Hiển thị các bài đăng có nhãn toanthcs. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn toanthcs. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 2 tháng 1, 2023

Khai triển bình phương của tổng 3 số hạng $(a+b+c)^2=?$

Bài viết này sẽ nêu công thức khai triển bình phương của tổng 3 số hạng và chứng minh của hằng đẳng thức đáng nhớ này.

Công thức khai triển bình phương của tổng 3 số hạng

Với mọi số thực $a,b,c$ ta có $(a+b+c)^2=a^2+b^2+c^2+2(ab+bc+ca).$
Đẳng thức này là hệ quả của hằng đẳng thức đáng nhớ số 1 và có thể xem là hằng đẳng thức đáng nhớ số 8.

Chứng minh hằng đẳng thức đáng nhớ thứ 8

Sử dụng hằng đẳng thức đáng nhớ thứ nhất (hai lần), ta có
$(a+b+c)^2=[(a+b)+c]^2\\ =(a+b)^2+2(a+b)c+c^2\\ =a^2+2ab+b^2+2ac+2bc+c^2\\ =a^2+b^2+c^2+2(ab+bc+ca).$
Vậy đẳng thức được chứng minh.

Tổng quát: Khai triển bình phương của tổng n số hạng.

Chủ Nhật, 1 tháng 1, 2023

Chứng minh hằng đẳng thức đáng nhớ thứ 7 a³-b³=?

Hằng đẳng thức đáng nhớ thứ 7 về hiệu của hai lập phương a³-b³=?.

Hằng đẳng thức đáng nhớ thứ 7

Với mọi số thực $a,b$ ta có $a^3-b^3=(a-b)(a^2+ab+b^2).$

Chứng minh hằng đẳng thức thứ 7

Biến đổi vế phải $(a-b)(a^2+ab+b^2)\\= a(a^2+ab+b^2)-b(a^2+ab+b^2)\\ =a^3+a^2b+ab^2-(ba^2+ab^2+b^3)\\ =a^3-b^3.$
ta được vế trái.

Áp dụng hằng đẳng thức thứ 7

Ví dụ 1. Phân tích đa thức sau thành nhân tử $P(x)=x^3-27$.
Giải.Áp dụng hằng đẳng thức thứ 7 cho $a=x$ và $b=3$ ta được
$P(x)=x^3-3^3\\=(x-3)(x^2+x.3+3^2)\\=(x-3)(x^2+3x+9).$
Ví dụ 2. Phân tích đa thức $Q(x)=8x^3-1$ thành nhân tử.
Giải.Ta có $Q(x)=8x^3-1=2^3x^3-1=(2x)^3-1^3.$
Áp dụng hằng đẳng thức thứ 7 cho $a=2x$ và $b=1$ ta được
$Q(x)=(2x)^3-1^3\\=(2x-1)[(2x)^2+2x.1+1^2]\\=(2x-1)(4x^2+2x+1).$

Chứng minh hằng đẳng thức đáng nhớ tổng của hai lập phương a^3+b^3=?

Hằng đẳng thức đáng nhớ thứ 6 về tổng của hai lập phương a³+b³=?.

Hằng đẳng thức đáng nhớ thứ 6

Với mọi số thực $a,b$ ta có $a^3+b^3=(a+b)(a^2-ab+b^2).$

Chứng minh hằng đẳng thức thứ 6

Biến đổi vế phải $(a+b)(a^2-ab+b^2)\\= a(a^2-ab+b^2)+b(a^2-ab+b^2)\\ =a^3-a^2b+ab^2+ba^2-ab^2+b^3\\ =a^3+b^3.$

Áp dụng hằng đẳng thức thứ 6

Ví dụ 1. Phân tích đa thức thành nhân tử $P(x)=x^3+27$.
Giải.Áp dụng hằng đẳng thức thứ 6 cho $a=x$ và $b=3$ ta được
$P(x)=x^3+3^3\\=(x+3)(x^2-x.3+3^2)\\=(x+3)(x^2-3x+9).$
Ví dụ 2. Phân tích đa thức thành nhân tử $Q(x)=3x^3+24$.
Giải.Ta có $Q(x)=3(x^3+8)=3(x^3+2^3)$.
Áp dụng hằng đẳng thức thứ 6 cho $a=x$ và $b=2$ ta được
$Q(x)=3(x+2)(x^2-x.2+2^2)\\=3(x+2)(x^2-2x+4).$
Ví dụ 3. Phân tích đa thức $R(x)=8x^3+1$ thành nhân tử.
Giải. Áp dụng hằng đẳng thức thứ 6 cho $a=2x$ và $b=1$ ta được
$R(x)=(2x)^3+1^3\\=(2x+1)[(2x)^2-2x.1+1^2]\\=(2x+1)(4x^2-2x+1).$

Chứng minh tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau: chứng minh và ví dụ minh họa. Một tính chất được sử dụng nhiều ở chương trình toán lớp 7 và toán thcs nói chung.

Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (dạng cơ bản)

Nếu $\dfrac{a}{b}=\dfrac{c}{d}$ thì

$$\dfrac{a}{b}=\dfrac{c}{d}=\dfrac{a+c}{b+d}=\dfrac{a-c}{b-d}.$$

(Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa).

Chứng minh

Đặt $k=\dfrac{a}{b}=\dfrac{c}{d}$. Ta suy ra $a=kb, \ c=kd$.
Từ đó
$\dfrac{a+c}{b+d}=\dfrac{kb+kd}{b+d}=\dfrac{k(b+d)}{b+d}=k \ \ (b+d\ne 0).$

$\dfrac{a-c}{b-d}=\dfrac{kb-kd}{b-d}=\dfrac{k(b-d)}{b-d}=k \ \ (b-d\ne 0).$
Vậy $\dfrac{a}{b}=\dfrac{c}{d}=\dfrac{a+c}{b+d}=\dfrac{a-c}{b-d}$.

Ví dụ

Ta có $\dfrac{3}{6}=\dfrac{2}{4}=\dfrac{3+2}{6+4}=\dfrac{3-2}{6-4}$ (đều bằng $0,5$).

Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (dạng mở rộng)

Từ tính chất cơ bản ở mục trên, ta có thể mở rộng cho dãy tỉ số bằng nhau, chẳng hạn:
Nếu $\dfrac{a}{b}=\dfrac{c}{d}=\dfrac{e}{f}$ thì

$$\dfrac{a}{b}=\dfrac{c}{d}=\dfrac{e}{f}=\dfrac{a+c+e}{b+d+f}=\dfrac{a-c+e}{b-d+f}.$$

(Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa).

Chứng minh

Đặt $k=\dfrac{a}{b}=\dfrac{c}{d}=\dfrac{e}{f}$. Ta suy ra $a=kb, \ c=kd, \ e=kf$.
Từ đó
$\dfrac{a+c+e}{b+d+f}=\dfrac{kb+kd+kf}{b+d+f}\\=\dfrac{k(b+d+f)}{b+d+f}=k \ \ (b+d+f\ne 0).$

$\dfrac{a-c+e}{b-d+f}=\dfrac{kb-kd+kf}{b-d+f}\\=\dfrac{k(b-d+f)}{b-d+f}=k \ \ (b-d+f\ne 0).$
Vậy ta có điều phải chứng minh.

Ví dụ

Ta có $\dfrac{4}{16}=\dfrac{2}{8}=\dfrac{1}{4}=\dfrac{4+2+1}{16+8+4}=\dfrac{4-2+1}{16-8+4}$ (đều bằng $0,25$).

Bộ số tỉ lệ và kí hiệu

Kí hiệu

Nếu có dãy tỉ số $\dfrac{a}{2}=\dfrac{b}{5}=\dfrac{c}{9}$ thì ta nói: các số $a,b,c$ tỉ lệ với các số $2;5;9$ và ta cũng viết: $a:b:c=2:5:9$. Vậy

$$a:b:c=2:5:9 \Leftrightarrow \dfrac{a}{2}=\dfrac{b}{5}=\dfrac{c}{9}$$

Ví dụ

$4:10:18=2:5:9, \\ 9:12:15=3:4:5.$

Thứ Bảy, 31 tháng 12, 2022

Chứng minh hằng đẳng thức $(a-b)^2=a^2-2ab+b^2$ và áp dụng

Chứng minh và ví dụ áp dụng của hằng đẳng thức đáng nhớ thứ hai (a-b)²=a²-2ab+b².

Hằng đẳng thức đáng nhớ thứ 2

Với mọi số thực $a,b$ ta có $(a-b)^2=a^2-2ab+b^2$.

Chứng minh hằng đẳng thức thứ 2

Cách 1.
Ta có $(a-b)^2=(a-b)(a-b)\\ =a^2-ab-ba+b^2\\ =a^2-2ab+b^2.$
Cách 2. Áp dụng hằng đẳng thức đáng nhớ thứ nhất
$(a-b)^2=[a+(-b)]^2\\ =a^2+2×a×(-b)+b^2\\ =a^2-2ab+b^2.$

Áp dụng hằng đẳng thức thứ 2

Ví dụ 1. Khai triển $R(x)=(2x-5)^2$.
Giải.Áp dụng hằng đẳng thức thứ 2 cho $a=2x$ và $b=5$ ta được
$R(x)=(2x-5)^2\\=(2x)^2-2×2x×5+5^2\\=4x^2-20x+25.$

Ví dụ 2. Khai triển $S(x)=(4-7x)^2$.
Giải. Áp dụng hằng đẳng thức thứ 2 cho $a=4$ và $b=7x$ ta được
$S(x)=(4-7x)^2\\=4^2-2×4×7x+(7x)^2\\=16-56x+49x^2.$

Hằng đẳng thức $(a+b)^2=a^2+2ab+b^2$ chứng minh và ví dụ áp dụng

Bài viết này sẽ nêu chứng minh và ví dụ áp dụng của hằng đẳng thức đáng nhớ thứ nhất (a+b)²=a²+2ab+b².

Hằng đẳng thức đáng nhớ thứ nhất

Với mọi số thực $a,b$ ta có $(a+b)^2=a^2+2ab+b^2$.

Chứng minh hằng đẳng thức thứ nhất

Ta có $(a+b)^2=(a+b)(a+b)\\ =a(a+b)+b(a+b)\\ =a^2+ab+ba+b^2\\ =a^2+2ab+b^2.$

Áp dụng hằng đẳng thức thứ nhất

Ví dụ 1. Khai triển $P(x)=(x+3)^2$.
Giải.Áp dụng hằng đẳng thức thứ nhất cho $a=x$ và $b=3$ ta được
$P(x)=(x+3)^2\\=x^2+2×x×3+3^2\\=x^2+6x+9.$
Ví dụ 2. Khai triển $Q(x)=(4x+5)^2$.
Giải. Áp dụng hằng đẳng thức thứ nhất cho $a=4x$ và $b=5$ ta được
$Q(x)=(4x+5)^2\\=(4x)^2+2×4x×5+5^2\\=16x^2+40x+25.$